Nhất Tam Đái, nhì Khoái Châu

Direct English translation

First Tam Đái, second Khoái Châu.

Giải thích tiếng Việt
Dùng để chỉ hai vùng xưa nổi tiếng thường xuyên bị lụt, vỡ đê, mất mùa, qua đó gợi cảnh sống nhiều tai ương khó khăn. Thành ngữ này thường được nhắc khi nói về những nơiđiều kiện tự nhiên khắc nghiệt hoặc hay gặp thiên tai.
English explanation
This refers to two old regions once notorious for frequent flooding, dike breaches, and crop failures, evoking hardship and recurring disaster. It is used when speaking of places known for harsh natural conditions or repeated calamities.